Feline herpesvirus, feline calicivirus and feline parvovirus are all highly infectious, multi-transmission, and commonly found in unvaccinated cats. Cats are mainly vaccinated to obtain antibodies to the three viruses, but factors such as breed, age, surviving breed, temperature and humidity of the vaccine may cause immunization failure. Therefore, it is important to test the antibodies in the animal to ensure that the immunization is effective.
Features
● Animal: Feline
● Sample type: Serum, Plasma (EDTA)
● Sample vol: 75μL
● Detection range: 0~600U
● Reaction time: 10 mins
● Room temperature storage, valid for 24 months
● Sample type: Serum, Plasma (EDTA)
● Sample vol: 75μL
● Detection range: 0~600U
● Reaction time: 10 mins
● Room temperature storage, valid for 24 months
| TEST ITEM | SAMPLE TYPE/SAMPLE VOLUME | MIXTURE VOLUME | INCUBATION TIME | SIGNIFICANCES AND APPLICATIONS | RESULT INTERPRETATION | Specificity | Sensitivity | Detection range | Accuracy/ Correlation | ||||
| FHV/FCAV/FPV Ab | Serum /(EDTA K2-Plasma) 75ul | 75uL | 10min | 1. After kittens are born, the best time for initial vaccination can be determined according to the antibody titer. 2. After 3 weeks of vaccination, the effect of vaccination can be measured by antibody titer to confirm the success of vaccination. (Suggestion: re-immunization in S1-S2, enhanced immunization in S3, regular immunization in S4-S6) | FHV Ab <15U 15-25U 25-65U 65-100U 100-200U 200-300U | FCAV Ab <4U 4-15U 15-30U 30-100U 100-300U 300-600U | FPV Ab <10U 10-20U 20-30U 30-100U 100-300U 300-600U | Test Result S1 Not immunized or low in immunity S2 Low antibody titer S3 Medium antibody titer S4 Relatively High antibody titer S5 High antibody titer S6 Extremely high antibody titer | 98.00% | FHV Ab:0U FCAV Ab:0U FPV Ab:0U | FHV Ab:0-300U FCAV Ab:0-600U FPV Ab:0-600U | Positive coincidence rate 98% Negative coincidence rate 94% The total coincidence rate 97% | |
Xét nghiệm định lượng nhanh FHV/FCAV/FPV Ab
Virus herpes ở mèo, calicivirus ở mèo và parvovirus ở mèo đều có khả năng lây nhiễm cao, lây truyền đa dạng và thường thấy ở mèo chưa được tiêm phòng. Mèo chủ yếu được tiêm phòng để có kháng thể chống lại ba loại virus này, nhưng các yếu tố như giống, tuổi tác, giống sống sót, nhiệt độ và độ ẩm của vắc xin có thể gây ra thất bại trong tiêm chủng. Vì vậy, điều quan trọng là phải kiểm tra kháng thể ở động vật để đảm bảo việc tiêm chủng có hiệu quả.
Đặc trưng
● Động vật: Mèo
● Loại mẫu: Huyết thanh, Huyết tương (EDTA)
● Thể tích mẫu: 75μL
● Phạm vi phát hiện: 0~600U
● Thời gian phản ứng: 10 phút
● Bảo quản ở nhiệt độ phòng, có giá trị trong 24 tháng
● Loại mẫu: Huyết thanh, Huyết tương (EDTA)
● Thể tích mẫu: 75μL
● Phạm vi phát hiện: 0~600U
● Thời gian phản ứng: 10 phút
● Bảo quản ở nhiệt độ phòng, có giá trị trong 24 tháng
| MỤC KIỂM TRA | LOẠI MẪU/Khối lượng mẫu | KHỐI LƯỢNG HỖN HỢP | THỜI GIAN Ủ BỆNH | Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG | GIẢI THÍCH KẾT QUẢ | Tính đặc hiệu | Nhạy cảm | Phạm vi phát hiện | Độ chính xác/Tương quan | ||||
| FHV/FCAV/FPV Ab | Huyết thanh /(EDTA K2-Plasma) 75ul | 75uL | 10 phút | 1. Sau khi mèo con được sinh ra, thời điểm tốt nhất để tiêm vắc-xin lần đầu có thể được xác định dựa trên hiệu giá kháng thể. 2. Sau 3 tuần tiêm chủng, có thể đo lường hiệu quả của việc tiêm chủng bằng hiệu giá kháng thể để xác nhận sự thành công của việc tiêm chủng. (Gợi ý: tái chủng ngừa ở S1-S2, tăng cường miễn dịch ở S3, tiêm chủng thường xuyên ở S4-S6) | FHV Ab <15U 15-25U 25-65U 65-100U 100-200U 200-300U | FCAV Ab <4U 4-15U 15-30U 30-100U 100-300U 300-600U | FPV Ab <10U 10-20U 20-30U 30-100U 100-300U 300-600U | Kết quả xét nghiệm S1 Không được tiêm chủng hoặc có khả năng miễn dịch thấp S2 Hiệu giá kháng thể thấp S3 Hiệu giá kháng thể trung bình S4 Hiệu giá kháng thể tương đối cao S5 Hiệu giá kháng thể cao S6 Hiệu giá kháng thể cực cao | 98,00% | FHV Ab : 0U FCAV Ab : 0U FPV Ab : 0U | FHV Ab : 0-300U FCAV Ab : 0-600U FPV Ab : 0-600U | Tỷ lệ trùng khớp dương 98% Tỷ lệ trùng khớp tiêu cực 94% Tổng tỷ lệ trùng khớp 97% | |


